Chỉ dành cho chẩn đoán in vitro và sử dụng chuyên nghiệp.
Tên
Bộ xét nghiệm ELISA Anti-Ct IgG (Huyết thanh/Huyết tương)
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Bộ sản phẩm này là thiết bị phát hiện định tính huyết thanh/huyết tương người của Chlamydia trachomatis (Ct) IgG. Bộ sản phẩm này là
thích hợp cho sàng lọc lâm sàng và chẩn đoán nhiễm Ct trong huyết thanh/huyết tương.
NGUYÊN TẮC KIỂM TRA
Kháng nguyên Ct được hấp thụ ở pha rắn vào tấm vi phản ứng polystyrene. Nếu có kháng thể Ct IgG
trong mẫu thử, nó liên kết với kháng nguyên Ct được phủ trong đĩa vi thể, tạo thành phức hợp kháng nguyên-kháng thể, sau đó
liên kết với enzyme được đánh dấu kháng thể và tạo thành phức hợp kháng nguyên-kháng thể-kháng thể trên bề mặt
của tấm vi mạch và hiển thị màu xanh lam trong giếng tương ứng thông qua hoạt động của chất nền. Vì vậy, nó
có thể phát hiện cụ thể Ct IgG trong huyết thanh/huyết tương người.
THỦ TỤC KIỂM TRA
1. Cân bằng tất cả thuốc thử ở nhiệt độ phòng trong 15 phút trước khi sử dụng.
2. Pha loãng dung dịch đệm rửa theo tỷ lệ 1:40 bằng nước cất trước khi sử dụng.
3. Thêm 100μL Chất pha loãng mẫu vào giếng tương ứng (Không thêm vào giếng trống, âm tính
giếng đối chứng và giếng đối chứng dương.) Mẫu phải tương ứng với số lượng vi sinh vật.
mỗi đĩa phải được cung cấp 2 giếng đối chứng âm, 1 giếng đối chứng dương và trống
kiểm soát 1 tốt. Thêm 5μL mẫu vào giếng tương ứng, trộn kỹ bằng pipet, thêm
50μL đối chứng âm và đối chứng dương vào giếng đối chứng âm và giếng đối chứng dương (Không
thêm vào ô trống).
Lưu ý: Sử dụng đầu pipet xử lý riêng cho từng mẫu, Kiểm soát Âm tính và Kiểm soát Tích cực để
tránh lây nhiễm chéo.
4. Lắc nhẹ để trộn trong 30 giây. Ủ ở 37°C trong 20 phút với tấm màng dán kín
niêm phong tấm.
5. Khi kết thúc quá trình ủ, tháo và vứt bỏ nắp đĩa. Lấy ra, thêm dung dịch đệm rửa vào
mỗi giếng trong 20 giây. Lặp lại 5 lần. Sau chu trình rửa cuối cùng, lật tấm này lên
giấy thấm hoặc khăn sạch và gõ nhẹ vào đó để loại bỏ phần còn sót lại.
6. Thêm tương ứng Enzyme Conjugate 50µL (Không thêm vào giếng trống)
7. Ủ ở 37°C trong 20 phút bằng màng tấm dán kín tấm. Lặp lại
bước rửa 5 lần như bước 5.
8. Thêm Cơ chất A 50µL và Cơ chất B 50µL (Không thêm vào giếng trống). Ủ ở 37 oC trong
10 phút với màng tấm bịt kín tấm.
9. Thêm 50μL dung dịch dừng vào mỗi giếng (Không thêm vào giếng trống). Trộn nhẹ nhàng bằng cách lắc, đọc
hấp thụ trong vòng 10 phút sau khi dừng phản ứng. Hiệu chỉnh máy đọc đĩa bằng Blank
tốt và đọc độ hấp thụ ở bước sóng 450nm. Nếu sử dụng thiết bị lọc kép, hãy đặt tham chiếu
bước sóng 630nm. Không được phép đặt giếng trống nếu sử dụng bước sóng kép để phát hiện. Tính toán
Giá trị giới hạn và đánh giá kết quả.
GIẢI THÍCH KẾT QUẢ
Đo thời gian: Đọc mật độ quang (OD) của mẫu ở bước sóng 450nm bằng đầu đọc vi đĩa.
Giá trị OD đối chứng âm trung bình 0,1 và Giá trị OD đối chứng dương trung bình ≥ 0,8, xét nghiệm hợp lệ,
nếu không bài kiểm tra sẽ không hợp lệ.
Giá trị ngưỡng (CO) = Giá trị OD trung bình của mẫu chứng âm tính x 3 (Được tính bằng 0,10 khi Giá trị trung bình
Giá trị OD đối chứng âm là < 0,10, được tính theo giá trị thực tế khi OD đối chứng âm trung bình
giá trị là > 0,10)
Kết quả dương tính: Giá trị OD mẫu ≥ CO